Các bài toán hình lớp 6

     
*
Thư viện Lớp 1 Lớp 1 Lớp 2 Lớp 2 Lớp 3 Lớp 3 Lớp 4 Lớp 4 Lớp 5 Lớp 5 Lớp 6 Lớp 6 Lớp 7 Lớp 7 Lớp 8 Lớp 8 Lớp 9 Lớp 9 Lớp 10 Lớp 10 Lớp 11 Lớp 11 Lớp 12 Lớp 12 Lời bài hát Lời bài hát Tuyển sinh Đại học, Cao đẳng Tuyển sinh Đại học, Cao đẳng

Tuyển tập những bài tập về Tam giác hình học lớp 6 có lời giải


Tải xuống 5 1.340 7

cameraquansat24h.vn xin giới thiệu đến các quý thầy cô, các em học sinh đang trong quá trình ôn tập bộ bài tập Dạng toán về tam giác hình học lớp 6, tài liệu bao gồm 5 trang, tuyển chọn bài tập Dạng toán về tam giác hình họcđầy đủ lý thuyết, phương pháp giải chi tiết và bài tập có đáp án (có lời giải), giúp các em học sinh có thêm tài liệu tham khảo trong quá trình ôn tập, củng cố kiến thức và chuẩn bị cho kì thi môn Toán sắp tới. Chúc các em học sinh ôn tập thật hiệu quả và đạt được kết quả như mong đợi.

Bạn đang xem: Các bài toán hình lớp 6

Tài liệu Dạng toán về Tam giác hình học lớp 6 gồm các nội dung chính sau:

A. Phương phương giải

- tóm tắt lý thuyết ngắn gọn.

B. Các dạng toán

- gồm 3 dạng toán minh họa đa dạng của các Dạng toán về Tam giác hình học lớp 6 có lời giải chi tiết.

C. Bài tập tự luyện

- gồm 6 bài tập tự luyện có đáp án và lời giải chi tiết giúp học sinh tự rèn luyện cách giải các Dạng toán về Tam giác hình học lớp 6.

Xem thêm: Vừa Bằng Thằng Bé Lên Ba Thắt Lưng Con Cón Chạy Ra Ngoài Đồng Là Gì

Mời các quý thầy cô và các em học sinh cùng tham khảo và tải về chi tiết tài liệu dưới đây:

TAM GIÁC HÌNH HỌC LỚP 6

A. Phương pháp giải

Tam giác ABC là gì?

Định nghĩa:Tam giác ABC là hình gồm ba đoạn thẳng AB; BC; CA khi ba điểm A; B; C không thẳng hàng

Nhận xét:Một tam giác có: 3 cạnh, 3 đỉnh, 3 góc

B. Các dạng toán

Dạng 1: Nhận dạng tam giác và các yếu tố

Ví dụ 1: Cho hình vẽ bên. Hãy dùng kí hiệu ghi:

1. Tên các tam giác khác nhau trong hình

2. Tên các góc trong mỗi tam giác

3. Những tam giác chung cạnh AM

Lời giải:

1. Tên các tam giác khác nhau trong hình làΔABC,ΔABM,ΔACM

2. Tên các góc trong ΔABC làABC^,BCA^,CAB^

Tên các góc trong ΔABM làABM^,BMA^,MAB^

Tên các góc trong ΔACM làACM^,CMA^,MAC^

3. Tam giác chung cạnh AM làΔABM vàΔAMC

Ví dụ 2: Hình vẽ dưới đây có bao nhiêu tam giác? Hãy kể tên.

Lời giải:

Có tất cả 12 tam giác. Đó là

ΔBDF,ΔCDF,ΔBED,ΔCDE,ΔAEC (5 tam giác đơn), ΔBCF,ΔBEF,ΔBCE,ΔCFE (4 tam giác đôi), ΔABC,ΔAEF (2 tam giác ba) và ΔABF.

Dạng 2: Vẽ tam giác

Ví dụ 1: Vẽ một tam giác ABC, biết ba cạnh BC=5cm, AB=3cm, AC=4cm.

Xem thêm: Lời Bài Hát Nối Vòng Tay Lớn (Lyrics), Nối Vòng Tay Lớn

Lời giải:

· Vẽ đoạn thẳng AB=3cm

· Vẽ cung trong tâm A, bán kính 4cm

· Vẽ cung trong tâm B, bán kính 5cm

· Lấy một giao điểm của hai cung tròn trên

· Gọi giao điểm đó là C. Vẽ các đoạn thẳng AC, BC ta cóΔABC

Dạng 3: Tính số tam giác tạo thành

Ví dụ 1: Trên đường thẳng xy lấy 6 điểm A, B, C, D, E, F theo thứ tự đó. Lấy điểm M nằm ngoài đường thẳng xy. Nối M với các điểm A, B, C, D, E, F. Số tam giác tạo thành là bao nhiêu?

Lời giải:

Số tam giác nhận được đúng bằng số đoạn thẳng tạo thành từ 6 điểm trên đường thẳng xy.